chay tịnh

chay tịnh

Cuộc sống của các nhà sư trên núi rất chay tịnh.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Thuần khiết, trong sạch (về tinh thần, tâm hồn): "Chay tịnh" miêu tả trạng thái thanh sạch, không vướng bụi trần, thường gắn với đời sống tu hành hoặc sự tu dưỡng nội tâm.
    • Khắc khổ, nghiêm ngặt (về lối sống, sinh hoạt): Chỉ lối sống kiêng khem, giản dị nghiêm túc, thường để hướng tới sự thanh tịnh.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Cuộc sống của các nhà sư trên núi rất chay tịnh. (Đời sống của các nhà sư trên núi rất thanh sạch khắc khổ.)
    • cụ giữ một tâm hồn chay tịnh, không bon chen với đời. ( cụ giữ một tâm hồn thuần khiết, không bon chen với cuộc sống thế tục.)
    • Lối ăn uống chay tịnh giúp thanh lọc cơ thể tinh thần. (Cách ăn uống thanh đạm, kiêng khem giúp thanh lọc cơ thể tinh thần.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Sống đời chay tịnh": sống một cuộc đời giản dị, khắc kỷ hướng thiện.

    • Sau bao biến cố, ông ấy lui về sống đời chay tịnhquê nhà. (Sau bao biến cố, ông ấy lui về sống một cuộc đời giản dị, thanh tịnhquê nhà.)
  • "Giữ lòng chay tịnh": giữ cho tâm hồn trong sạch, không vọng động.

    • Giữa chốn phồn hoa, việc giữ lòng chay tịnh điều rất khó. (Giữa nơi phồn hoa, việc giữ cho tâm hồn trong sạch điều rất khó.)
Biến thể từ gần giống
  • Chay (tính từ): chỉ việc kiêng ăn thịt , hoặc sự đơn giản, không màu mè.
    • Bữa cơm chay. (Bữa cơm không thịt .)
  • Thanh tịnh (tính từ): trong sạch, yên ả (thường dùng cho không gian, tâm trạng).
    • Một ngôi chùa thanh tịnh. (Một ngôi chùa yên ả, trong lành.)
  • Khắc khổ (tính từ): lối sống khổ hạnh, tiết chế nghiêm ngặt.
    • Lối sống khắc khổ của nhà tu hành. (Lối sống khổ hạnh của nhà tu hành.)
Từ đồng nghĩa
  • Thanh bần: thanh tao nghèo (chỉ lối sống).
  • Thuần khiết: trong sạch, không pha tạp.
  • Giản dị: mộc mạc, đơn sơ.
Từ trái nghĩa
  • Phù phiếm: hào nhoáng, rỗng tuếch, vô giá trị.
  • Xa hoa: sang trọng, tốn kém quá mức.
  • Trụy lạc: sa đọa, hưởng lạc thú thấp kém.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • "Chay mặn": (thành ngữ) chỉ sự đối lập giữa thanh đạm (chay) mặn mà, đầy đặn (mặn), thường với những mặt khác nhau của cuộc sống.
    • Trải qua đủ chuyện chay mặn của cuộc đời. (Trải qua đủ mọi chuyện thanh đạm lẫn đầy đặn, vui buồn của cuộc đời.)
  • "Ăn chay nằm mộng": (thành ngữ) chỉ việc tu hành hoặc giữ giới luật một cách hình thức bên ngoài nhưng tâm không tịnh.